Skip to main content

Thủ tục làm sổ đỏ cho đất nông nghiệp

Hướng dẫn làm sổ đỏ cho đất nông nghiệp. Hồ sơ và chi phí làm sổ đỏ đất nông nghiệp. Tư vấn làm sổ đỏ cho đất nông nghiệp miễn phí và dịch vụ làm sổ đỏ cho đất nông nghiệp uy tin hàng đầu Việt Nam.

Cơ sở pháp lý

- Luật đất đai 2013;

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;

Đất nông nghiệp có được cấp sổ đỏ không?

Điều 101 Luật đất đai 2013 quy định về việc cấp sổ đỏ cho cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất mà chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, như sau:

- Sử dụng đất trước ngày luật đất đai 2013 có hiệu lực. Tức trước ngày 01/07/2014;

- Không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013;

- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương, nơi có đất cần làm sổ;

- Đất đang sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

- Được UBND cấp xã xác nhận là người sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp;

Nếu cá nhân, hộ gia đình đạt đủ các điều kiện bên trên thì được cấp sổ đỏ và không phải đóng tiền sử dụng đất. Như vậy, đất nông nghiệp được cấp sổ đỏ khi phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 101 Luật đất đai 2013.

Kết quả hình ảnh cho đất nông nghiệp

Hồ sơ xin cấp sổ đỏ đất nông nghiệp

Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ làm thủ tục xin cấp sổ đỏ đất nông nghiệp gồm có các giấy tờ sau:

- Đơn đăng ký, xin cấp sổ đỏ theo mẫu 04/ĐK;

- Một trong các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013; Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; với trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất;

- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

Thủ tục làm sổ đỏ đất nông nghiệp

Bạn chuẩn bị hồ sơ như trên, sau đó đến UBND cấp huyện để tiến hành thủ tục làm sổ đỏ đất nông nghiệp

>>>Xem thêm: Có được ghi nợ tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang đất ở không?

Chi phí làm sổ đỏ đất nông nghiệp

Tính đến năm 2019, chi phí làm sổ đỏ nhà đất và các thủ tục khác về đất đai vẫn như cũ. Pháp luật chưa có văn bản bổ sung, điều chỉnh các mức phí làm sổ đỏ.

Lưu ý hạn mức đất nông nghiệp khi làm sổ

Điều 129 Luật đất đai 2013 quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp:

Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp

1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:

a) Đất rừng phòng hộ;

b) Đất rừng sản xuất.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

6. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

7. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

9. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

 Tìm hiểu về đất 03

Đất nông nghiệp được biết đến là đất 03. Tuy nhiên, loại đất này được Nhà nước giao cho người dân nhằm phục vụ các công việc sản xuất nông nghiệp. Có thể kể đến như: trồng trọt, chăn nuôi, canh tác, thâm canh,… Các loại đất nông nghiệp được căn cứ dựa trên Luật đất đai 2013 và phân loại theo từng chức năng chính của nó bao gồm:

  • Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm;
  • Đất nông nghiệp đuợc sử dụng trong việc chăn nuôi;
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất rừng dành cho việc sản xuất;
  • Đất rừng cho việc đặc dụng;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối;
  • Đất nống nghiệp khác;

Liên hệ nhận tư vấn làm sổ đỏ miễn phí

Trên đây là tư vấn của luật sư về thủ tục làm sổ đỏ đất nông nghiệp năm 2021. Nếu còn thắc mắc, cần giải đáp, bạn hãy liên hệ tới Hãng luật OPIC để được hỗ trợ tư vấn miễn phí 24/24.

 ---------------------------------------------

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ.

🏢 Địa chỉ: Tầng 3, số 188 Vạn Phúc(ngã tư Vạn Phúc - Tố Hữu), Hà Đông, Hà Nội

📱 Hotline: 0902.198.579

✉️ Email : luatsu@opic.com.vn



Chat Zalo: 09.781.781.85

Copyright © 2019 OPIC LAW All Right Reserved